DINH DƯỠNG TÁC ĐỘNG LÊN HỆ MIỄN DỊCH TRONG 1000 NGÀY ĐẦU ĐỜI

schedule 9 min read
Topic(s): Tiêu hóa và dinh dưỡng

Hỗ trợ dinh dưỡng trong 1000 ngày đầu đời cho trẻ: Dinh dưỡng có thể ảnh hưởng thế nào đến hệ miễn dịch?

Rosan Meyer, RD, PhD Imperial College of London & University of Winchester, London, United Kingdom

Nội dung chính:

  • Chế độ ăn uống lành mạnh trong 1000 ngày đầu đời cho người mẹ và trẻ nhỏ đã được chứng minh tác động tốt lên hệ miễn dịch
  • Việc tối ưu hóa tăng trưởng và tránh thiếu hoặc thừa dinh dưỡng có tác động tích cực lên hệ miễn dịch
  • Ăn uống lành mạnh cũng có thể có tác động chống viêm nhiễm đối với trẻ Một số bệnh lý nào đó mà probiotic có thể đem lại lợi ích cho trẻ
  • Việc bổ sung vitamin và khoáng chất ở trẻ em được nuôi dưỡng đầy đủ không phòng ngừa được ho và cảm lạnh. Tuy nhiên, các nhân viên y tế nên tuân theo hướng dẫn của địa phương về việc bổ sung vitamin D, sắt, kẽm, vitamin A và i-ốt.

 

Tóm tắt

1000 ngày đầu đời của trẻ đã được chứng minh là rất quan trọng trong việc xây dựng nền tảng sức khỏe tốt cho cuộc sống sau này của trẻ. Điều này liên quan mật thiết đến việc hỗ trợ dinh dưỡng tối ưu cho người mẹ mang thai nhằm bảo đảm sự phát triển khoẻ mạnh của thai nhi và đảm bảo chế độ ăn được củng cỗ cả thành phần dinh dưỡng và không dinh dưỡng của sữa mẹ. 1,2Tình trạng dinh dưỡng, đặc biệt là trạng thái tăng trưởng đóng một vai trò trong hệ miễn dịch. Trong khi việc rối loạn chức năng miễn dịch và cơ chế bệnh sinh đã được chứng minh rõ ràng trong tình trạng thiếu dinh dưỡng, chỉ có một ghi nhận gần đây cho rằng dinh dưỡng quá mức cũng có tác động tiêu cực đến hệ thống miễn dịch.3Khi thiếu hụt dinh dưỡng, cả hệ thống miễn dịch thích ứng và miễn dịch bẩm sinh đều tham gia theo cách sau:

Chức năng miễn dịch bẩm sinh3

  • Suy giảm chức năng hàng rào biểu mô
  • Giảm tác dụng tiêu diệt vi sinh vật của bạch cầu hạt.
  • Giảm tế bào đuôi gai tuần hoàn
  • Giảm bổ sung đạm

 

Chức năng miễn dịch thích ứng3

  • Giảm nồng độ kháng thể IgA hòa tan
  • Teo cơ quan dạng hạch bạch huyết
  • Ít tế bào tuần hoàn Beta hơn
  • Sự chuyển dịch từ các cytokine liên quan với Th1 sang các cytokine liên quan với Th2
  • Giảm đáp ứng thấp tế bào lympho với phytohemagglutinin

 

Khi việc thừa dinh dưỡng xảy ra, các mô mỡ đảm nhận vai trò của cơ quan nội tiết và tiết ra các cytokine, còn được gọi là adipokine.4 Điều này thúc đẩy tình trạng viêm mãn tính mức độ nhẹ và trong khi ít được biết đến về sinh lý bệnh của tình trạng viêm khi thừa dinh dưỡng, điều này được cho là tương tự như thiếu dinh dưỡng, có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch đáp ứng. Hỗ trợ hệ vi sinh vật thông qua việc nuôi con bằng sữa mẹ cũng đã được chứng minh là có tác động tích cực đến hệ miễn dịch.5, 6 Các hướng dẫn hiện tại cho nhũ nhi khỏe mạnh không khuyến nghị bổ sung men vi sinh thường xuyên, tuy nhiên Hiệp hội Tiêu hóa , Gan mật và Dinh dưỡng Nhi Khoa Châu Âu có các hướng dẫn, gồm các chủng cụ thể, về việc sử dụng men vi sinh đối với bệnh viêm dạ dày ruột cấp tính và nhũ nhi sinh non.7, 8 Ngoài ra, một số công bố về việc xem xét chế phẩm sinh học cũng có tác dụng đối với các rối loạn chức năng tiêu hoá.9, 10 Bản thân thức ăn, trong giai đoạn ăn dặm và trong suốt cuộc đời, có tác động đến hệ thống miễn dịch. Dữ liệu từ nghiên cứu LEAP về việc bắt đầu cho ăn đậu phộng sớm đã chỉ ra rằng điều này có tác động đáng kể đến việc giảm dị ứng đậu phộng.11 Trong khi việc bắt đầu cho ăn đậu phộng sớm như một tác nhân gây dị ứng cần luôn được xem xét trong bối cảnh xảy ra ở địa phương và đưa ra lời khuyên về việc cho trẻ ăn dặm, bằng chứng tốt cho thấy chế độ ăn đa dạng từ 6 tháng tuổi có tác động tích cực đến hệ vi sinh vật và có liên quan đến giảm mức độ dị ứng thức ăn. 12

Thức ăn không chỉ cung cấp các vi chất dinh dưỡng đa lượng và vi lượng, hỗ trợ tăng trưởng và duy trì trạng thái vitamin và khoáng chất mà còn có vai trò chống viêm nhiễm. Chế độ ăn chống viêm hiện đã được nghiên cứu ở trẻ em và người lớn bị bệnh viêm ruột, bệnh ruột kích thích và 3 dị ứng. 13, 14 Chế độ ăn có tác dụng chống viêm bao gồm chế độ ăn Địa Trung Hải và Okinawa, giàu trái cây/rau, nhiều LCPUFA, nhiều chất xơ và ít đường và ít nguyên liệu chế biến. Do đó, một chế độ ăn uống lành mạnh cho trẻ nhỏ sẽ có tác động tích cực đến hệ thống miễn dịch của trẻ. Trong điều kiện thời tiết hiện nay của đại dịch COVID-19, câu hỏi về việc bổ sung vitamin và khoáng chất để ngăn ngừa ho do vi rút và cảm lạnh từ các bậc cha mẹ là thường xuyên. Một đánh giá có hệ thống và phân tích tổng hợp gần đây đã không tìm thấy bằng chứng về vitamin C, A, D kẽm ở trẻ em được nuôi dưỡng tốt ngăn ngừa ho và cảm lạnh. Tuy nhiên, ở những nhóm dân số thường gặp tình trạng thiếu hụt và tình trạng dinh dưỡng kém, chuyên gia chăm sóc sức khỏe sẽ cần phải cân nhắc định hướng các thực phẩm bổ sung.

Video:

https://www.nestlenutrition-institute.org/resources/videos/details/nutrition-support-over-first1000-days-how-can-nutrition-influence-immune-system

Tài liệu tham khảo:

1. Days, Why 1000 Days, 2021, pp. https://thousanddays.org/why-1000-days/. 2. M. de Waard, B. Brands, S.M.P. Kouwenhoven, J.C. Lerma, P. Crespo-Escobar, B. Koletzko, B.M. Zalewski, and J.B. van Goudoever, Optimal of current evidence and recommendations (EarlyNutrition project). Critical reviews in food science and nutrition 57 (2017) 4003-4016. 3. C.D. Bourke, J.A. Berkley, and A.J. Prendergast, Immune Dysfunction as a Cause and Consequence of Malnutrition. Trends Immunol 37 (2016) 386-398. 4. G.R. Umano, C. Pistone, E. Tondina, A. Moiraghi, D. Lauretta, E. Miraglia Del Giudice, and I. Brambilla, Pediatric Obesity and the Immune System. Frontiers in pediatrics 7 (2019) 487. 5. C. Milani, S. Duranti, F. Bottacini, E. Casey, F. Turroni, J. Mahony, C. Belzer, S. Delgado Palacio, S. Arboleya Montes, L. Mancabelli, G.A. Lugli, J.M. Rodriguez, L. Bode, W. de Vos, M. Gueimonde, A. Margolles, D. van Sinderen, and M. Ventura, The First Microbial Colonizers of the Human Gut: Composition, Activities, and Health Implications of the Infant Gut Microbiota. Microbiol Mol Biol Rev 81 (2017). 6. K.M. Hunt, J.A. Foster, L.J. Forney, U.M. Schutte, D.L. Beck, Z. Abdo, L.K. Fox, J.E. Williams, M.K. McGuire, and M.A. McGuire, Characterization of the diversity and temporal stability of bacterial communities in human milk. PLoS One 6 (2011) e21313. 7. H. Szajewska, A. Guarino, I. Hojsak, F. Indrio, S. Kolacek, R. Orel, S. Salvatore, R. Shamir, J.B. van Goudoever, Y. Vandenplas, Z. Weizman, B.M. Zalewski, P. Working Group on, H. Prebiotics of the European Society for Paediatric Gastroenterology, and Nutrition, Use of Probiotics for the Management of Acute Gastroenteritis in Children: An Update. J Pediatr Gastroenterol Nutr 71 (2020) 261-269. 8. C.H.P. van den Akker, J.B. van Goudoever, R. Shamir, M. Domellof, N.D. Embleton, I. Hojsak, A. Lapillonne, W.A. Mihatsch, R. Berni Canani, J. Bronsky, C. Campoy, M.S.

Fewtrell, N. Fidler Mis, A. Guarino, J.M. Hulst, F. Indrio, S. Kolacek, R. Orel, Y. Vandenplas, Z. Weizman, and H. Szajewska, Probiotics and Preterm Infants: A Position Paper by the European Society for Paediatric Gastroenterology Hepatology and Nutrition Committee on Nutrition and the European Society for Paediatric Gastroenterology Hepatology and Nutrition Working Group for Probiotics and Prebiotics. J Pediatr Gastroenterol Nutr 70 (2020) 664-680. 9. Y. Vandenplas, B. Hauser, and S. Salvatore, Functional Gastrointestinal Disorders in Infancy: Impact on the Health of the Infant and Family. Pediatr Gastroenterol Hepatol Nutr 22 (2019) 207-216. 10. N. Thapar, M.A. Benninga, M.D. Crowell, C. Di Lorenzo, I. Mack, S. Nurko, M. Saps, R.J. Shulman, H. Szajewska, M.A.L. van Tilburg, and P. Enck, Paediatric functional abdominal pain disorders. Nat Rev Dis Primers 6 (2020) 89. 11. G. DuToit, P.H. Sayre, G. Roberts, M.L. Sever, K. Lawson, H.T. Bahnson, H.A. Brough, A.F. Santos, K.M. Harris, S. Radulovic, M. Basting, V. Turcanu, Peanut Allergy after Early Peanut Consumption. N.Engl.J Med (2016). 12. C. Venter, M. Greenhawt, R.W. Meyer, C. Agostoni, I. Reese, G. du Toit, M. Feeney, K. Maslin, B.I. Nwaru, C. Roduit, E. Untersmayr, B. Vlieg-Boerstra, I. Pali-Scholl, G.C. Roberts, P. Smith, C.A. Akdis, I. Agache, M. Ben-Adallah, Muraro, L.K. Poulsen, H. Renz, M. Sokolowska, C. Stanton, and L. O’Mahony, EAACI position paper on diet diversity in pregnancy, infancy and childhood: Novel concepts and implications for studies in allergy and asthma. Allergy (2019). 13. N.H. Shafiee, Z.A. Manaf, N.M. Mokhtar, and R.A. Raja Ali, Anti-inflammatory diet and inflammatory bowel disease: what clinicians and patients should know? Intest Res 19 (2021) 171-185. 14. M.R. Mascarenhas, Pediatric Anti-Inflammatory Diet. Pediatr Ann 48 (2019) e220-e225